Hợp đồng Đặt cọc Mua bán đất

Hợp đồng Đặt cọc Chuyển nhượng Quyền sử dụng đất (thường gọi là Hợp đồng Đặt cọc Mua bán đất) được ký kết giữa Bên bán (thường gọi là Bên chuyển nhượng) và Bên mua (thường gọi là Bên nhận chuyển nhượng) để thoả thuận Bên nhận chuyển nhượng đặt cọc cho Bên chuyển nhượng một số tiền để đảm bảo các Bên chuyển nhượng không chuyển nhượng lô đất cho người khác và Bên nhận chuyển nhượng sẽ không thay đổi ý định nhận chuyển nhượng lô đất.

 

Hợp đồng đặt cọc này thông thường các bên tự giao kết mà chưa cần công chứng vì thế các bên có thể yêu cầu/ nhờ người làm chứng để chứng nhận việc giao kết này. (hoặc cũng có thể yêu cầu Công ty Mội giới bất động sản chứng nhận việc giao kết này).

 

Hợp đồng đặt cọc này soạn thảo khá đầy đủ và chi tiết các điều khoản để đảm bảo việc tuân thủ của các bên, hạn chế những tranh chấp mà do không thoả thuận cụ thể trước gây khó khăn cho các bên khi một bên thay đổi ý kiến. Nếu các bên tin tưởng nhau và muốn sử dụng một biểu mẫu đơn giản hơn thì có thể sự dụng: Giấy thoả thuận Chuyển nhượng Quyền sử dụng đất và thanh toán tiền đặt cọc


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------


HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC


(Về việc chuyển nhượng Quyền sử dụng đất tại [......................])

 

Hôm nay, ngày … tháng … năm ……… tại địa chỉ ......................, Tp.Đà Nẵng

 

Chúng tôi gồm có:

 

I. Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):
Ông (Bà): ……………………………………………………………..………………..................
Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….
Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………
Ông (Bà): …………………………………………………………………………….....................
Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….
Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………
Cùng địa chỉ: ……………………………………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ: .......................................

 

II. Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):
Ông (Bà): ………………………………………………………………...……………..................
Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….
Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….
Ông (Bà): …………………………………………………………………………….....................
Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….
Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………….……….

Điện thoại liên hệ: .......................................

 

Bên B là chủ sở hữu Quyền sử dụng đất tại địa chỉ: Lô đất số ........ (hoặc thửa đất sổ ........), thuộc tờ bản đồ số ........, thuộc Khu Dân cư/ Khu đô thị ........, phường ........, quận Cẩm Lệ, Tp.Đà Nẵng căn cứ theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu Nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số ........ do Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.Đà Nẵng cấp ngày ... / ... / 2018. 

 

(Lưu ý: Để đảm bảo pháp lý và tránh những tranh chấp không đáng có thì Bên chuyển nhượng phải ký kết cả 02 vợ chồng trừ trường hợp Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của 1 trong 2 người hoặc có văn bản uỷ quyền, một số trường hợp Sổ đỏ chỉ đứng tên 1 người là vợ hoặc chồng nhưng thực tế thì đó là tài sản chung của cả 2 vợ chồng nên tốt nhất là cả 2 vợ chồng đều phải ký và xác nhận, trừ trường hợp đưa ra các văn bản chứng minh tài sản riêng hợp pháp. Còn đối với Bên nhận chuyển nhượng thì việc ký kết Hợp đồng đặt cọc có chỉ cần 1 trong 2 vợ chồng ký đều được.) 

 

III. Bên làm chứng:
Ông (Bà): ……………………………………………………………………………......................
Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….
Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….….
……………………………………………………………………………………………………...
Đại diện cho Công ty Cổ phần Bất động sản ABC

 

IV. Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc Chuyển nhượng Quyền sử dụng đất (sau đây gọi là "Hợp đồng này") với các thỏa thuận sau đây:

 

ĐIỀU 1: NỘI DUNG VÀ SỐ TIỀN ĐẶT CỌC
 

1. Bên B đồng ý đặt cọc và Bên A đồng ý nhận đặt cọc để chuyển nhượng Quyền sử dụng đất là 01 (một) lô/ thửa đất số ........., thuộc tờ bản đồ số  ........., tại địa chỉ: Khu đô thị  ........., thuộc phường  ........., quận Cẩm Lệ, Tp.Đà Nẵng, với thông tin cụ thể như sau:  

- Tổng diện tích thửa đất:  ......... m2, chiều ngang: .........m, chiều dài: .........m

- Mục đích sử dụng đất: Đất ở tại đô thị

Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu Nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số ........ do Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.Đà Nẵng cấp ngày ... / ... / 2018

 

2. Số tiền đặt cọc: 

Bên B đặt cọc cho Bên A số tiền đặt cọc để đảm bao giao kết và thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là: …………………………………………… đồng. (Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………… )

 

Giá chuyển nhượng Quyền sử đất là : ……………………………………………………… đồng. (Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………… )
Giá chuyển nhượng trên là giá chuyển nhượng ………………………...…………………………. (đến công chứng hoặc bao sổ)

 

Số tiền còn lại là: …………………………………………………………………… đồng.
(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………… )

 

Thanh toán lần 2: Bên B sẽ thanh toán cho Bên A số tiền là: ……………………………………………………… đồng. (Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………… ) ngay sau khi hoàn thành thủ tục công chứng Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất đối với thửa đất nói trên cho Bên B.

 

Thanh toán lần 3: Bên B sẽ thanh toán cho Bên A toàn bộ số tiền còn lại là: ……………………………………………………… đồng. (Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………… ) ngay sau khi Bên B nhận được Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu Nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất đã sang tên cho Bên B.

 

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC
 

Thời hạn đặt cọc là kể từ thời điểm ký kết Hợp đồng này cho đến hết ngày ... / ... / 2018.

 

(Lưu ý: Thông thường thời hạn đặt cọc là 30 - 45 ngày tuỳ vào thoả thuận của các bên, thường số tiền đặt cọc từ 5-10% thì thời hạn đặt cọc là từ 15-20 ngày, số tiền đặt cọc từ 1-20% thì thời hạn đặt cọc là khoảng 30 ngày, còn nếu số tiền đặt cọc lớn hơn thì thời hạn có thể kéo dài đến vài tháng nhưng không nên quá lâu (quá 02 (hai) tháng) dễ dẫn đến tranh chấp do có sự thay đổi về giá đối với lô/ thửa đất.)

 

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC


1. Bằng việc đặt cọc này Bên A cam kết nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bên B nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này. 
Bên B nhận tiền đặt cọc và cam kết sẽ chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình và không có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến thửa đất mà bên B chuyển nhượng cho bên A như đã nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này. 

 

2. Trong thời gian đặt cọc, bên A cam kết sẽ làm các thủ tục pháp lý để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên A, bên A cam kết sẽ thanh toán các khoản tiền như thoả thuận tại Điều 1 của Hợp đồng này. 
Nếu quá thời hạn đặt cọc này mà Bên B vì bất kỳ lý do nào không thực hiện việc chuyển nhượng hoặc có vấn đề tranh chấp, khiếu nại liên quan đến lô đất nói trên dẫn đến không thực hiện việc chuyển nhượng Cho Bên A trong thời hạn đặt cọc thì Bên A phải trả lại toàn bộ số tiền đặt cọc cho Bên B và bồi thường cho Bên B một số tiền bằng số tiền đã đặt cọc.
Và ngược lại nếu Bên B không thực hiện việc nhận chuyển nhượng lô đất nêu trên trong thời hạn đặt cọc thì Bên B sẽ bị mất toàn bộ số tiền đã đặt cọc cho Bên A.

 

3. Bên B có nghĩa vụ nộp phí Công chứng. Đối với các nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí đối với Nhà nước thì các bên tự chịu trách nhiệm nộp phần của mỗi bên theo quy định của pháp luật.

 

4. Việc công chứng Hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất nêu trên sẽ được thực hiện tại Văn phòng Công chứng ...., tại địa chỉ ......................, Tp.Đà Nẵng

 

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
a) Giao số tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận ngay khi ký hợp đồng đặt cọc;
b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất số tiền đặt cọc;

2. Bên A có các quyền sau đây:
a) Được khấu trừ số tiền đặt cọc khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này (mục đích đặt cọc đạt được);
b) Nhận lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này (mục đích đặt cọc không đạt được);

 

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

 

1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
a) Khấu trừ số tiền Bên A đã đặt cọc để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này (mục đích đặt cọc đạt được);
b) Trả lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc cho Bên A trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này (mục đích đặt cọc không đạt được);

2. Bên B có các quyền sau đây:
Sở hữu số tiền đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này (mục đích đặt cọc không đạt được).

 

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; nếu mảnh đất trên thuộc diện quy hoạch không giao dịch được thì bên B phải hoàn trả lại ngay lập tức toàn bộ số tiền mà bên A đã giao cho bên B. Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Mọi tranh chấp sẽ được phán xử theo quy định của luật pháp của Việt Nam.

 

ĐIỀU 7: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.
2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
3. Bên B đã nhận đủ số tiền đặt cọc nêu trong Điều 1 của Hợp đồng này từ bên A.

4. Bên A cam kết Bên A là chủ sở hữu hợp pháp đối với Quyển sử dụng đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và có đủ quyền hạn và khả năng để tiến hành Ký kết Hợp đồng đặt cọc này cũng như việc Ký kết Hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất tại Văn phòng Công chứng trong thời hạn đặt cọc theo Hợp đồng này. 

 

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của người làm chứng.
3. Hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm ký kết. 

 

Hợp đồng Đặt Cọc bao gồm ba (03) trang được chia làm 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản.

 

 

Bên A
(Ký, ghi rõ họ tên)


Bên B
(Ký, ghi rõ họ tên)


Người làm chứng
ĐẠI DIỆN CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG ABC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Bản quyền thuộc về Luật Đà Nẵng - www.LuatDaNang.com

Quý Khách Hàng đang có nhiều thắc mắc về thủ tục pháp lý và muốn được tư vấn rõ ràng?. Hãy GỌI cho chúng tôi để được giải đáp và tư vấn miễn phí.

"Luật Đà Nẵng - Luôn mang đến một Dịch vụ hoàn hảo nhất cho Quý Khách Hàng!".

Gọi cho chúng tôi !

lienhe

Xin cảm ơn!.